lao khổ

Học thuật
Thân thiện
lao khổ

Người nông dân lao khổ trên cánh đồng dưới cái nắng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cực nhọc khổ sở: Trạng thái vất vả, nhọc nhằn về thể xác lẫn tinh thần, thường gắn với cuộc sống nghèo khó hoặc công việc nặng nhọc.
    • Đau khổ gian nan: Chỉ sự thiếu thốn, khó khăn chồng chất trong đời sống.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cuộc sống lao khổ nơi miền núi đã rèn giũa ý chí của họ.
    • Ông ấy đã trải qua một thời trai trẻ lao khổ để nuôi gia đình.
    • Bộ phim phản ánh số phận lao khổ của người nông dân trước cách mạng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đời lao khổ": Cuộc đời đầy gian truân, vất vả.
    • Câu chuyện kể về một đời lao khổ của người phụ nữ mồ côi.
  • "Kiếp lao khổ": Số phận, kiếp người chịu nhiều cực khổ.
    • Ông già như đã quen với kiếp lao khổ từ thuở .
Biến thể từ gần giống
  • Cực khổ (tt): Cực nhọc đau khổ.
    • Công việc đồng áng thật cực khổ.
  • Nhọc nhằn (tt): Vất vả, tốn nhiều sức lực.
    • Nhọc nhằn mưu sinh.
  • Gian khổ (tt): Khó khăn, thiếu thốn (thường dùng trong bối cảnh thử thách).
    • Những năm tháng chiến đấu gian khổ.
Từ đồng nghĩa
  • Khốn khó: Nghèo túng, gặp nhiều khó khăn.
  • Lận đận: Long đong, vất vả trong cuộc sống.
  • Vất vả: Tốn nhiều công sức, nhọc nhằn.
Từ trái nghĩa
  • Nhàn hạ: Thanh nhàn, rảnh rỗi.
  • Sung sướng: đầy đủ hạnh phúc.
  • An nhàn: Yên ổn thảnh thơi.
Lưu ý sử dụng
  • "Lao khổ" một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc diễn đạt tính khái quát, ít dùng trong hội thoại hàng ngày.
  • Từ này thường miêu tả một tình trạng kéo dài, mang tính định hình của cuộc sống hoặc số phận, hơn một sự vất vả nhất thời.
lao khổ

Người nông dân lao khổ trên cánh đồng dưới cái nắng.

  1. tt., vchg Khổ sở, cực nhọc: đồng bào lao khổ lao khổ bao năm nơi đồng chua nước mặn.

Từ chứa "lao khổ"